Cách Lựa Chọn Thước Đo Lỗ Phù Hợp Nhất

Cách Lựa Chọn Thước Đo Lỗ Phù Hợp Nhất

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thước đo lỗ khác nhau, đa dạng cả về mẫu mã, chủng loại cũng như chất lượng. Vậy làm thế nào để lựa chọn được loại thước đo lỗ phù hợp với nhu cầu nhất? Giá thành phù hợp nhất? Dưới đây chúng tôi xin chia sẻ cho quý khách “Cách lựa chọn thước đo lỗ phù hợp nhất” để quý khách có được sự lựa chọn sản phẩm ưng ý nhất cho mình.

A. Khái quát về thước đo lỗ.

1. Khái quát về thước đo lỗ.

Là một dụng cụ chuyên dụng, được sử dụng để đo chính xác kích thước bên trong hoặc đường kính của lỗ khoan, lỗ trong các chi tiết máy hoặc các loại ống. Hiện nay, trên thị trường có một số loại thước đo lỗ sau đây: Thước đo lỗ Telescopic, thước đo lỗ nhỏ, đồng hồ đo lỗ, panme đo lỗ.

2. Thước đo lỗ Telescopic.

Thước đo lỗ Telescopic là dụng cụ đo dạng chữ T được sử dụng để đo kích thước của lỗ khoan. Do không có gia số riêng, nên nó phải được sử dụng kết hợp với thước cặp hoặc panme, bằng cách chuyển kích thước bên trong đến các công cụ đó.

Với kích thước nhỏ gọn, thước đo lỗ Telescope dễ dàng chèn vào các lỗ hay các góc hẹp.

Khi sử dụng, khóa sẽ từ từ vặn theo chiều kim đồng hồ để cố định thiết bị tại vị trí cần đo. Thêm thao tác lắc phần tay cầm về phía sau và phía trước để đảm thước đo được căn chỉnh hoàn hảo với đường kính muốn đo. Sau cùng, lấy dụng cụ đo lỗ Telescopic ra rồi gắn nó vào thước kẹp hoặc panme để đo được chính xác đường kính của lỗ khoan.

Thước đo lỗ Telescope có 6 kích cỡ sử dụng cho các lỗ có đường kính khác nhau. Kích thước đó là khoảng cách mà thanh đo của dụng cụ có thể đo được khi chúng đóng lại và sau đó được mở ra hoàn toàn. Các kích thước thường là:

8mm – 13mm (0.3″ -0.5″)

13mm – 19mm (0.5″ – 0.7″)

19mm  32mm (0.7″ – 1.3″)

32mm – 54mm (1.3″ – 2.1″)

54mm – 89mm (2.1″ – 3.5″)

89mm – 150mm (3.5″ – 6″)

3. Thước đo lỗ nhỏ.

 Thước đo lỗ nhỏ được sử dụng bằng cách đưa vào lỗ khoan và điều chỉnh cho đến khi người dùng cảm nhận được một áp lực nhẹ khi di chuyển trong lỗ khoan. Thiết bị sau đó sẽ được lấy ra và đo bằng thước kẹp hoặc panme.

Thước đo lỗ nhỏ có 2 kiểu chính, được phân biệt qua tiếp điểm là bi tách đôi (half-ball) và bi tròn (full-ball). Thước đo lỗ bi tròn dễ dàng đặt đo và cho ra kết quả chính xác, Trong khi, thước đo lỗ bi tách có xu hướng đàn hồi nên có thể làm phép đo không chính xác. Tuy nhiên, trong một số trường hợp các tiếp điểm bi tròn không thể đo chuẩn xác gần đáy của lỗ, các tiếp điểm bi tách đôi sẽ được sử dụng thay thế.

    Bộ đo lỗ nhỏ thường có các kích thước như sau:

3 – 5mm (0,118” – 0,197”)

5 – 7,5mm (0,197” – 0,295”)

7,5 – 10mm (0,295” – 0,394”)

10 – 13mm (0,394” – 0,512”)

4. Đồng hồ đo lỗ.

      Đồng hồ đo lỗ được chia làm các bộ phận cơ bản gồm: đồng hồ so, trục đo, đầu đo. Ưu điểm của loại dụng cụ đo này là người dùng có thể kiểm tra trực tiếp kết quả đo ngay trên sản phẩm một cách nhanh chóng và chính xác. Thông thường, dụng cụ này khá nhẹ, có hệ số giãn nở nhiệt thấp, mô đun cao và độ cứng. Chủ yếu sản xuất từ sợi carbon thấp hoặc nhôm.

Đồng hồ đo lỗ cơ khí sử dụng để đo đường kính cỡ lớn bao gồm đường kính bên trong và bên ngoài. Nhờ tính linh hoạt như một dụng cụ đo đa năng, dụng cụ này phù hợp để đo đường kính và chiều dài có độ chính xác cao lên đến 3000mm. Ngoài ra, thước đo lỗ có gắn đồng hồ so có sẵn trong các phạm vi khác nhau, thông thường là từ 300mm đến 4000 mm cho đường kính ngoài.

5. Panme đo lỗ.

     Panme đo lỗ hay còn được gọi là panme đo trong hoặc calip đo lỗ, có công dụng đo trực tiếp lỗ khoan. Dụng cụ này bao gồm một ống hình trụ có thể được đặt vào bên trong của lỗ hoặc vòng để xác định chính xác đường kính hoặc giữa hai bề mặt song song để đo khoảng cách giữa chúng. Khi đã đặt panme hình ống vào vị trí, thường sẽ có cách để kéo dài ống cho đến khi nó tiếp xúc với cả hai mặt của đường kính trong của bất kỳ thứ gì đang được đo.

     Panme đo lỗ có dạng cơ khí và kỹ thuật số. Trong đó, dụng cụ đo lỗ điện tử như thước panme đo lỗ điện tử hay calip đo lỗ điện tử sẽ cho phép người dùng đọc kết quả chính xác và nhanh chóng hơn.

Panme cơ khí
Panme cơ khí
Calip đo lỗ điện tử
Calip đo lỗ điện tử

6. Những lợi ích của việc sử dụng thước đo lỗ 

     Khi tiến hành thao tác đo đạc và kiểm tra kích thước của bất cứ vật gì nói chung và kiểm tra đường kính lỗ nói riêng thì độ chính xác luôn được đặt lên hàng đầu. Vì thế để đảm bảo độ chính xác cho kết quả đo lỗ, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng thước đo lỗ. Đây là thiết bị chuyên dụng được thiết kế cho nhu cầu đo lỗ, đặc biệt là đồng hồ đo lỗ hay panme đo lỗ, đây là các loại thước đo lỗ tốt nhất. Với các dụng cụ đo chuyên dụng này, bạn vừa có thể dễ dàng tiến hành thao tác đo vừa có thể kiểm tra kết quả đo một cách nhanh chóng và chuẩn xác. Giúp bạn tiết kiệm được thời gian và chi phí mà vẫn mang đến hiệu quả cao nhất.

7. Trở thành một thiết bị đo phổ biến cho những người làm kỹ thuật

     Cùng với panme, đồng hồ so hay thước cặp thì thước đo lỗ dần trở thành một dụng cụ đo phổ biến cho những người làm trong  ngành kỹ thuật. Giúp họ thực hiện thao tác đo đạc một cách nhanh chóng chính xác nhất. Ngoài ra thước đo lỗ có thể được sử dụng ở bất kỳ nơi đâu từ trong nhà máy, công xưởng cho đến ra ngoài công trường. Một số loại thước đo lỗ còn được thiết kế để sử dụng cho công tác hiệu chuẩn trong phòng thí nghiệm.

B. Kinh nghiệm lựa chọn thước đo lỗ phù hợp

        Dưới đây là một số kinh nghiệm và tiêu chí để giúp bạn từng bước trả lời cho câu hỏi: nên lựa chọn loại thước đo lỗ làm sao cho phù hợp nhất? Ở phần này chúng tôi sẽ tập trung vào loại đồng hồ đo lỗ. Mời các bạn cùng theo dõi:

1. Nhu cầu sử dụng, giá thành sản phẩm:

    Nhu cầu sử dụng là tiêu chí quan trọng nhất, nó đóng vai trò then chốt cho việc quyết định các tiêu chí còn lại. Vì thế trước khi lựa chọn mua bất kì thiết bị nào nói chung và thước đo lỗ nào nói riêng. Thì bạn nên xác định rõ nhu cầu mình cần mua với phạm vi đo như thế nào, đồng hồ đo lỗ kiểu cơ hay điện tử, ngân sách dự tính mua thước đo lỗ khoảng bao nhiêu, …

2. Phạm vi đo

    Tùy từng nhu cầu đo đạc mà sẽ có phạm vi đo khác nhau như đo lỗ nhỏ, đo lỗ tiêu chuẩn, đo lỗ mù. Và thường có các phạm vi đo như sau:

  • Phạm vi từ 6-10mm, 7-10mm, 10-18.5mm dành để đo lỗ nhỏ.
  • Phạm vi từ 18-35mm, 35- 60mm, 50-160mm, 160-250mm, 250-450mm thường dành để đo lỗ tiêu chuẩn và đo lỗ mù.

3. Độ chia thang đo

    Độ chia thang đo của thước đo lỗ bao gồm đồng hồ so thường phụ thuộc vào độ chia thang đo của đồng hồ so. Đồng hồ đo lỗ thường được sử dụng để đo đạc và kiểm tra kích thước của lỗ khoan, lỗ trong các chi tiết, trong các loại ống với thang đo có độ chia là 0.01mm hay thậm chí rất nhỏ chỉ 0.002mm. Độ chia thang đo có vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả đo. Giúp người thực hiện có thể thao tác được một cách chi tiết và thu lại được kết quả chính xác nhất.

4. Độ chính xác

     Đối với bất kì thiết bị đo nào cũng vậy, không riêng gì thước đo lỗ thì độ chính xác của thiết bị luôn là ưu tiên hàng đầu và được người sử dụng đặc biệt quan tâm. Với các hãng sản xuất thiết bị thước đo lỗ, họ luôn cố gắng cải thiện độ chính xác của thiết bị để mang đến chất lượng tốt nhất cho sản phẩm. Tùy vào nhu cầu của mình mà quý khách hàng có thể lựa chọn độ chính xác sao cho phù hợp.

5. Giá thành sản phẩm

     Đây là một trong những yếu tố không kém phần quan trọng quyết định đến sự lựa chọn của khách hàng đối với sản phẩm. Gía thành của sản phẩm thước đo lỗ phụ thuộc vào những yếu tố sau: phạm vi đo, thang đo, độ chính xác của thiết bị, thương hiệu, kiểu cơ hay điện tử, độ bền của sản phẩm, … Thường có giá dao  động từ vài triệu đến khoảng 10 triệu cho một sản phẩm.

 

Để lại ý kiến hoặc một câu trả lời !

%d bloggers like this: